CHUYÊN MỤC








Trang chủ > Cải cách hành chính > Bộ TTHC cấp huyện > Đăng ký kinh doanh > 6. Thủ tục: Đăng ký hợp tác xã
Tổng cộng có: 1 thủ tục
Tên Thẩm quyền giải quyết Cơ quan thực hiện Lĩnh vực
6. Thủ tục: Đăng ký hợp tác xã Phòng Tài chính - Kế hoạch Phòng Tài chính - Kế hoạch  Đăng ký hợp tác xã

6. Thủ tục: Đăng ký hợp tác xã

Thẩm quyền giải quyết Phòng Tài chính - Kế hoạch
Lĩnh vực Đăng ký hợp tác xã
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND huyện 
Trình tự thực hiện Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Khi tiếp nhận hồ sơ, Công chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
+ Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì ghi giấy biên nhận cho tổ chức, cá nhân.
+ Nếu chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung.
Bước 3: Công chức chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.
Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi đã đăng ký.
Thành phần hồ sơ * Thành phần hồ sơ gồm:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã;.
(2) Điều lệ hợp tác xã;
(3) Phương án sản xuất, kinh doanh;
(4) Danh sách thành viên;
(5) Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
(6) Nghị quyết của hội nghị thành lập.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Lệ phí Mức thu lệ phí: 100.000 đồng/lần
Kết quả thực hiện - Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã.
- Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho hợp tác xã biết.
Cơ quan thực hiện Phòng Tài chính - Kế hoạch 
Đối tượng thực hiện
- Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.
Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;
 
b) Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;
c) Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;
d) Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Hợp tác xã 2012 và điều lệ hợp tác xã;
đ) Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.
Yêu cầu hoặc điều kiện (1) Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm. Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện thì phải thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành;
(2) Hồ sơ đăng ký hợp tác xã phải đầy đủ và đúng theo quy định;
(3) Tên hợp tác xã dự định đăng ký phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Tên hợp tác xã được viết bằng tiếng Việt hoặc ký tự La - tinh trừ ký tự đặc biệt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ "Hợp tác xã" sau đó là tên riêng của hợp tác xã;
- Tên hợp tác xã phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được bảo hộ theo quy định của pháp luật;
- Tên hợp tác xã không được đặt trong những trường hợp sau:
+ Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đầy đủ hoặc tên viết tắt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã khác đã đăng ký trong phạm vi cả nước.
+ Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã.
+ Sử dụng tên danh nhân, từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Trụ sở chính của hợp tác xã là địa điểm giao dịch của hợp tác xã trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Căn cứ pháp lý - Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
 - Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;
- Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư 96/2017/TT-BTC ngày 27/9/2017 của BTC về sửa đổi bổ sung Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của BTC;
- Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, lệ phí đăng ký kinh doanh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Gia Lai về việc sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định 52/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Gia Lai;
- Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 17/01/2018 của UBND tỉnh Gia Lai về việc công bố Danh mục gồm 130 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư và 24 thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện.

* Download mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tải tại đây

Cơ quan: UBND huyện Đak Pơ tỉnh Gia Lai
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai
Điện thoại: (0269) 3 738 269
Email: ubnddakpo@gialai.gov.vn
Fax: (0269) 3 738 275