CHUYÊN MỤC








Trang chủ > Cải cách hành chính > Bộ TTHC cấp huyện > Đất đai - Môi trường > Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia
Tổng cộng có: 1 thủ tục
Tên Thẩm quyền giải quyết Cơ quan thực hiện Lĩnh vực
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân UBND huyện Phòng Tài nguyên và Môi trường. Đất đai

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân

Thẩm quyền giải quyết UBND huyện
Lĩnh vực Đất đai
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện 
Trình tự thực hiện Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
+ Công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và phần mềm điện tử (nếu có); lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
+ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ chức liên quan giải quyết.
+ Trường hợp cần thiết phải bổ sung hồ sơ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Thẩm định hồ sơ, xem xét sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, nếu đủ điều kiện để chuyển mục đích sử dụng thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm:
- Trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, sau đó chuyển hồ sơ, trích lục đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đồng thời lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính gửi cơ quan thuế.
- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận theo đúng quy định.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển Giấy chứng nhận cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
* Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện tách thửa thì người sử dụng đất thực hiện đồng thời thủ tục chuyển mục đích và thủ tục tách thửa theo đúng quy định.
Bước 4: Người sử dụng đất xuất trình giấy biên nhận, nộp phí, lệ phí, nhận kết quả tại nơi đã nộp hồ sơ.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Buổi sáng từ 7h00 – 11h00 và buổi chiều từ 13h00 – 17h00 từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).
Thành phần hồ sơ 1. Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết + Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).
+ Trường hợp cấp GCN thì thời gian giải quyết tăng thêm 7 ngày làm việc.
+ Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện tách thửa thì thời gian thực hiện được cộng thêm 15 ngày làm việc.
Đối với các xã thuộc khu vực II, III theo quyết định số 582/QĐ-TTG ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
Lệ phí Phí Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/hồ sơ
Nội dung công việc Đối với công việc do cấp xã đảm nhận Đối với công việc do thực hiện tại cấp huyện Chi nhánh VPĐKDĐ
Tại các phường, thị trấn Tại nông thôn Tại các phường, thị trấn Tại nông thôn
a. Các trường hợp đăng ký xin cấp GCNQSDĐ theo quy định tại Điều 100, 101 Luật đất đai năm 2013 có diện tích đo đạc:
Hồ sơ có diện tích dưới 500 m­2 200 130 450 330
Hồ sơ có diện tích từ 500 m­2 đến dưới  1.000 m 2 200 130 480 360
Hồ sơ có diện tích từ 1.000 m­2 đến dưới  3.000 m 2 200 130 550 420
Hồ sơ có diện tích từ 3.000 m­2 đến dưới  5.000 m 2 200 130 610 490
Hồ sơ có diện tích từ 5.000 m­2 đến dưới  10.000 m 2 200 130 680 550
Hồ sơ có diện tích từ 10.000 m 2 (1ha) trở lên 200 130 910 650
* Riêng đối với hồ sơ đăng ký xin cấp giấy CNQSDĐ của người được cơ quan có thẩm quyền giao đất, được phép chuyển mục đích sử dụng đất, mua nhà thuộc sở hữu nhà nước mức thu phí thẩm định bằng 50% mức thu quy định trên đây.
b. Các trường hợp khác 130 60 260 200
- Miễn 100% phí thẩm định cho đối tượng là người tham gia cách mạng trước năm 1945, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; hộ thuộc diện nghèo (hộ nghèo được xác định theo quy định của Chính phủ); hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Giảm 50% phí thẩm định cho các đối tượng là gia đình người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi đối với người có công cách mạng (trừ đối tượng được quy định ở trên).
Kết quả thực hiện - Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận hoặc thay đổi trên giấy chứng nhận.
Cơ quan thực hiện Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Đối tượng thực hiện Hộ gia đình, cá nhân.
Yêu cầu hoặc điều kiện Không
Căn cứ pháp lý - Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.
- Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
 
          Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi

* Download mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tải tại đây
- BM-01.docx

Cơ quan: UBND huyện Đak Pơ tỉnh Gia Lai
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai
Điện thoại: (0269) 3 738 269
Email: ubnddakpo@gialai.gov.vn
Fax: (0269) 3 738 275